Từ vựng N2: Từ liên kết (つなぐ言葉) -1

Jun 23, 2018
0
0

Trong bài hôm nay, Tiếng Nhật 247 giới thiệu đến các bạn một chủ đề rất quan trọng trong cuốn スピードマスタN2. “Từ liên kết”. Một liên từ đảm nhận vai trò liên kết các câu, các đoạn cho mạch lạc, cũng như liên kết các ý trong một câu. Có thể nói, liên từ của tiếng Nhật rất phong phú và đòi hỏi sử dụng cẩn thận để cho phù hợp với ngữ cảnh. Hy vọng các bạn thấy bài học hữu ích. 今、始めましょう!

 

つなぐ言葉ことば  Từ liên kết  

 

あるいは  hoặc có lẽ

卒業そつぎょうしたら、大学院だいがくいん進学しんがくするか、あるいは、留学りゅうがくしようかと思っている。 

Sau khi tốt nghiệp, tôi đang suy nghĩ học tiếp cao học, hoặc có lẽ, đi du học.

こうして  như thế này

こうしてまたお会いすることができて、とてもうれしいです。

Tôi có thể gặp lại anh thế này, thật là rất vui.

さて  và sau đây

とくなランチだったね。満足まんぞく、満足。さて、これからどこに行こうか。 

Bữa ăn trưa thật tuyệt. Hài lòng, hài lòng. Vậy sau đây, chúng ta đi đâu tiếp?

 

 

しかも  thêm nữa, hơn nữa

このソフトはとても便利べんりで、しかも無料むりょうなんです。 

Phần mềm này rất là tiện lợi. Thêm nữa, nó miễn phí.

したがって  vì vậy

当社とうしゃ製品せいひんはすべて手作てづくりなんです。したがって、一つ一つが微妙びみょうちがうんです。

Sản phẩm của công ty chúng tôi được làm thủ công. Vì vậy, mỗi một cái đều có một chút khác biệt so với còn lại.

すなわち  nói cách khác

会社かいしゃの大きな財産ざいさんの一つが人です。すなわち、皆さんです。 

Tài sản lớn nhất của công ty là con người. Nói cách khác, là mọi người đấy.

 

 

そういえば  nói thế, tiện nói thế

そういえば、この間の話はどうなりましたか。

Sẵn tiện, vấn đề chúng ta bàn đi đến đâu rồi?

そこで  (bây) giờ ~

今、このことが世界中せかいじゅうで問題になっています。そこで、皆さんにおたずねします。 

Vấn đề này đã trở thành vấn đề toàn cầu. Giờ, tôi muốn hỏi các bạn một câu.

そのうえ  thêm nữa, thêm vào đó

今の仕事だけでも大変なのに、その上、海外出張かいがいしゅっちょうに行くなんて、そんなの無理だよ。 

Chỉ giải quyết công việc thôi đã vất vả rồi, thêm nữa, đi công tác nước ngoài? Không thể nào!

それでも  cho dù như thế

うまくいかない可能性かのうせいが高いけど、それでもやってみたい。 

Khả năng cao là sẽ không được tốt lắm, cho dù thế, cứ làm thử.

それとも  hay là~

夏休みの旅行、京都に行く?それとも<ruby>名古屋<rt>なごや</rt></ruby>にする?

Du lịch hè, đi Kyoto nhé? Hay là, đi Nagoya?

それなのに  cho dù vậy

「お兄ちゃん、今朝けさ、熱が38度あったんだって」「えっ、それなのに学校行ったの?」 

「Anh, sáng nay em bị sốt 38 độ.」「Hả, cho dù vậy em vẫn đến trường?」

それにしては  nếu vậy ~, nếu vậy thì ~

「彼女、日本に来てから日本語をならい始めたんだって」「へーそれにしては、いまいね」 

「Cô ấy bắt đầu học tiếng Nhật sau khi đến Nhật」「Ồ, nếu vậy thì cô ấy thật giỏi」

それにしても  dù sao đi nữa

それにしても、この本はおもしろいね。

Dù sao đi nữa, cuốn sách này thật thú vị.

 

Bình luận

Bình luận ít nhất từ 5 đến 500 ký tự. Số ký tự còn lại: ký tự

Information

Danh ngôn

お坊さんは、盗みはいけないと説教しておきながら、袖の中にはチョウを隠していた。 | Miệng nhà sư thì bảo không được ăn trộm, nhưng nách lại giấu con ngỗng (Khẩu phật tâm xà).