Ngữ pháp N2: 〜だけではなく・それに加えて

Aug 21, 2017
0
0

Cùng nhau học các mẫu câu liên quan đến 〜だけではなく・それに加えて trong cuốn 新完全マスター 文法 N2.

 

1. 〜に限らず

⇒範囲は〜だけでなく、さらに広い範囲のものも含む

Không chỉ giới hạn trong phạm vi A mà còn bao gồm cả phạm vi B rộng lớn hơn nữa.

Cách dùng: N + に限らず

 

①この記念館は、休日に限らず一年中入館者が多い。

Ở bảo tàng kỷ niệm này, không chỉ ngày nghỉ mà khách tham quan đông quanh năm.

②うちに限らず近所の住民はみんな夜中のバイクの音に悩まされている。

Không chỉ nhà tôi mà các cư dân gần đây đều khổ sở với tiếng ồn của xe máy vào ban đêm.

③近年、地方の町に限らず大都会でも書店の閉店が相次いでいる。

Những năm gần đây không chỉ ở các thành phố của địa phương mà ở cả thành phố lớn tình trạng đóng cửa các nhà sách diễn ra liên tục.

 

  • Vế sau đi với từ chỉ phạm vi rộng lớn hơn: みんな、さまざまな、いつも

 

2. 〜のみならず

⇒〜だけでなく、ほかにもある

Là một cách nói cứng. Không chỉ A mà B cũng ...

Cách dùng: N・Thể thông thường (Naだ−である・Nだ−である) + のみならず

 

①電気代のみならず、ガス代や水道代も値上がりするようだ。

Không chỉ tiền điện mà tiền gas và tiền nước hình như cũng tăng giá.

②与党のみならず、野党も党首の選出には慎重だ。

Không chỉ đảng cầm quyền mà đảng đối lập cũng rất thận trọng trọng việc tuyển chọn người đứng đầu.

③石井さんは、差別的な発言をしたのみならず、それについて謝ることもなかった。

Ông Ishii không chỉ nói những lời phân biệt, kỳ thị mà còn không thèm xin lỗi về việc đó.

 

  • Không chỉ A mà còn những cái cùng cấp với A đều như thế nên khác với に限らず.

 

3. 〜ばかりか

⇒〜だけでも十分なのに、さらにほかのことも加わる

Chẳng những A … mà còn B

Cách dùng: N・Thể thông thường (Naだ−な/−である・Nだ−である) + ばかりか

 

①発見が遅れたばかりか対策にも手間取ったので、牛の病気が広がってしまった。

Chẳng những phát hiện muộn mà những biện pháp khắc phục còn mất thời gian nữa nên bệnh dịch của bò càng lan rộng.

②田島先生の説明は子供にもわかりやすいばかりか、非常におもしろくてためになる。

Giải thích của thầy Tajima chẳng những dễ hiểu với bọn trẻ mà còn rất thú vị và bổ ích.

③Aコースの山道は初心者には危険なばかりか、途中の景色もあまり良くない。

Con đường núi ở khu A không chỉ nguy hiểm đối với người mới mà phong cảnh trên đường cũng chẳng đẹp lắm.

④友達ばかりか親兄弟も彼の居場所を知らない。

Chẳng những bạn bè mà ngay cả bố mẹ anh em cũng không biết nơi ở của anh ấy ở đâu.

 

  • Chỉ A đã là đủ rồi vậy mà còn thêm B nữa. Có thể là cùng tốt hoặc cùng xấu.

 

4.〜はもとより

⇒〜はもちろん、ほかもそうだ

A là đương nhiên vậy mà còn thêm B cũng như vậy

Cách dùng: N (+ trợ từ) + はもとより

 

①たばこは本人はもとより、周りの人にも害を及ぼす。

Thuốc lá không những gây hại cho người hút mà còn gây hại cho những người xung quanh nữa.

②家族で外国に滞在している人は、自分の健康管理はもとより家族の心身の健康にも気を配ったほうがいい。

Đối với những người đang sống với gia đình ở nước ngoài thì việc chăm sóc sức khỏe của bản thân là đương nhiên nhưng cũng nên quan tâm đến tình hình sức khỏe của những người thân trong gia đình.

③地元の住民はもとより、周辺の地域に住む人たちも原子力発電所に不安を感じている。

Người dân ở ngay khu vực đó thì đương nhiên rồi, ngay cả những người sống ở khu vực lân cận cũng cảm thấy bất an về nhà máy phát điện nguyên tử.

④この学校では、教室内ではもとより教室の外でも禁煙を守ってください。

Ở trường học này, hãy tuân thủ việc cấm hút thuốc không những trong trường học mà còn ở ngoài trường học nữa.

 

5.〜上(に)

⇒〜だけでなく、さらにいいこと・悪いことが重ねる

Không chỉ … mà còn

Cách dùng: Thể thông thường (Naだ−な/−である・Nだ−の/−である) + 上(に)

 

①田中さんには仕事を手伝ってもらった上に、仕事の後、ごちそうになった。

Tôi được Tanaka giúp đỡ công việc, hơn thế, sau đó còn được anh ấy mời ăn nữa.

②森田先生は、毎日医師として忙しく仕事をしている上、週末も学会や講演で飛び回っている。

Thầy Morita ngày nào cũng bận rộn với tư cách là một bác sỹ, hơn nữa, cuối tuần anh ấy còn đi hội thảo hoặc diễn thuyết ở khắp nơi.

③このテキストは用語が難しい上に、内容も良くない。

Sách này từ chuyên ngành khó, hơn nữa nội dung cũng chẳng hay.

④ここは空気がきれいな上、近くに明るいところがないので星がよく見える。

Ở đây không khí trong sạch, hơn nữa vì không có chỗ nào sáng ở gần nên có thể nhìn thấy sao.

⑤今日は寝不足の上、少し熱がある。早く帰りたい。

Hôm nay tôi vừa bị thiếu ngủ vừa bị sốt nữa. Tôi muốn về nhà.

 

  • Không chỉ A, mà còn thêm 1 điều tốt/xấu B nữa.
  • Vế trước và sau có cùng một đánh giá, hoặc cùng tốt hoặc cùng xấu.

 

Bài tập

①ビタミンB(  )、ビタミンEも体に必要な栄養素である。

a.の上に

b.ばかりでなく

c.ばかりか

②元気なとき(  )、つらいときもわたしは散歩に出かける。

a.はもちろん

b.ばかりか

c.に限らず

③残業(  )休日出勤もしたので、今週はとても疲れた。

a.はもとより

b.に限らず

c.の上に

④彼はかっこいい(  )、ギターも歌も上手だ。

a.に限らず

b.はもとより

c.ばかりか

⑤留学中は日本の言語や文化を学ぶ(  )、自分の国のことも伝えていこうと考えている。

a.上

b.のみならず

c.ばかりか

⑥禁煙するには、本人の意志(  )、一緒に暮らす家族の協力が欠かせない。

a.はもとより

b.に限らず

c.の上

 

Đáp án

1-b; 2-a; 3-c; 4-c; 5-b; 6-a

Bình luận

Bình luận ít nhất từ 5 đến 500 ký tự. Số ký tự còn lại: ký tự

Information

Danh ngôn

雲の向こうは、いつも青空。(ルイーザ・メイ・オルコット) | Luôn luôn có ánh sáng đằng sau những đám mây. – Louisa May Alcott